trạng ngữ – vị ngữ

Trạng ngữ – vị ngữ / trợ động từ (động từ năng nguyện)

Phó từ là loại từ đứng trước động từ và hình dung từ để bổ nghĩa hoặc hạn chế về các mặt thời gian, trình độ, phạm vi, ngữ khí…Phó từ phủ định 不 thường dùng với các trợ động từ (động từ năng nguyện).

Các loại phó từ biểu thị cấp độ, tăng thêm, phạm vi, bao quát…

最 tối: cùng tột, 至 chí: rất, rất mực, hết sức, vô cùng…, 极 cấp: cùng tột, 甚 thậm: rất, lắm, hết sức, 殊 thù: rất, lắm, 絕 tuyệt: rất, hết sức, vô cùng, 孔 khổng: rất, lắm, 良 lương: rất, lắm, 太 thái: rất, lắm, 頗 phả: rất…

皆 giai, 盡 tận, 悉 tất, 舉 cử, 偏 thiên, 并 tinh, 具 cụ, 俱 câu, 咸 hàm, 畢 tất, 既 ký… đều có nghĩa “đều”, “toàn”

凡 phàm: tất cả, hết thảy, gồm, 共 cộng: cùng, chung, 同 đồng: cùng, 相 tương: cùng, cùng nhau

(xin xem thêm về Phó từ NPHV, tr.113)

Khi phó từ đứng một mình, thường không nói rõ ý là gì, chẳng hạn phó từ 但 đãn: chỉ,  初 sơ: mới, vừa .  Chúng ta cũng hiểu là “chỉ” có hành động gì đó…, “vừa” có hành động gì đó…

[但]      chỉ thấy núi

[初] tôi vừa đến đây

ngã: đại từ nhân xưng làm chủ ngữ

sơ : phó từ làm trạng ngữ

đáo: động từ làm vị ngữ

thử: đại từ làm tân ngữ

Phó từ phủ định 不 thường dùng với các trợ động từ (động từ năng nguyện)

@ TRỢ ĐỘNG TỪ (động từ năng nguyện)

Đây là những từ đứng trước động từ để rõ ý  nguyện của chủ ngữ, hoặc tính khả năng của động tác.

可 khả: có thể, 能 năng: được, có thể, 足 túc: đủ, 得 đắc: được, 會 hội: có thể…

當 đương: nên, 要 yếu: cần, 應 ưng: nên, 宜 nghi: nên, 須 tu: phải…

必 tất: chắc chắn, 决 (決) quyết: ắt phải

將 tương: sắp, 會 hội: sẽ

trợ động từ cùng với phó từ làm trạng ngữ để bổ nghĩa cho động từ.

[不] [能]  nghiệp bất năng hệ: nghiệp chẳng thể trói buộc.

&

Mỗi lần, các bạn chỉ để ý một điểm chính, chẳng hạn định ngữ đứng trước từ trung tâm của chủ ngữ và từ trung tâm của tân ngữ

Định ngữ do thực từtừ tổ (ngữ) đảm nhiệm.

Phó từ và trợ động từ đứng trước động từ làm trạng ngữ cho vị ngữ.

 


< Trở về mục lục

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *