Thế nào là câu

bai 1 CAU

1/ Câu đầy đủ luôn có 3 phần chính:

chủ ngữ + vị ngữ + tân ngữ

Nếu thiếu chủ ngữ thì được coi như câu “tỉnh lược” (rút gọn), để ý, tuy “cảm thấy” thiếu chủ ngữ, nhưng chủ ngữ nằm ở câu trước, nên câu tỉnh lược thường nằm trong câu phức, nếu không sẽ khó hiểu nghĩa.

Thí dụ trong tiếng Việt. Hỏi: “Bạn đi xe này không”. Đáp: “Đi”. vậy câu sau được hiểu đầy đủ là “tôi đi xe này”.

Chính vậy, khi dịch luôn để ý vị ngữ trong câu, vì đó là đầu mối để tìm chủ ngữ và tân ngữ trong câu. Ai, cái gì là chủ của hành độnghành động tác dụng đến ai, vật gì, việc gì…

汝讀此經 nhữ độc thử kinh.

Trước hết tra từ,

汝 nhữ (đại từ ngôi thứ hai) anh, ông

讀 độc (động từ) đọc, xem

此 thử (đại từ chỉ thị) này

經 kinh (danh từ) kinh điển, kinh Phật

vị ngữ là xem, câu hỏi sẽ là ai xem // xem cái gì.  → ông xem kinh này

Mọi câu đều bắt đầu từ câu đơn giản này, sau đó được bổ túc thêm những hình dung từ, trạng từ, số từ… để làm câu rõ ràng hơn.

THÀNH PHẦN CÂU
Câu là đơn vị ngôn ngữ biểu đạt một ý nghĩa tương đối hoàn chỉnh do từngữ tạo thành theo những quy tắc nhất định.
Các thành phần chủ yếu của câu:
– Chủ ngữ (主語): Chủ thể hành động.
– Vị ngữ (謂語): Nói rõ động tác, tình trạng hoặc biến hóa.
– Tân ngữ (賓語): Thành phần phụ biểu thị người hoặc sự vật chịu sự chi phối của ngoại động từ, thường đi sau ngoại động từ đó.
– Định ngữ (定語): Thành phần phụ đứng trước dùng để tu sức nghĩa cho danh từ. Gồm: Định ngữ hạn chế và định ngữ miêu tả.
– Bổ ngữ (補語): Thành phần phụ đi sau bổ sung nghĩa cho một động từ, hình dung từ.
– Trạng ngữ (狀語): Thành phần phụ đi trước tu sức nghĩa cho một động từ, hình dung từ hoặc một phó từ khác.

Lưu ý các ký hiệu để nhận biết chức năng ngữ pháp trong câu:

Ký hiệu Ngữ Pháp

 

Chi tiết từng phần, chúng ta xem trong tập Tóm Lược Ngữ Pháp.


< Trở về mục lục

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *