Định ngữ của chủ ngữ

Định ngữ của chủ ngữ

Trong thành phần câu, ngoài ba thành phần chính, còn những thành phần phụ để giúp rõ nghĩa.

Chủ ngữ thường do Danh từ và Đại từ đảm nhiệm.

Cùng xem câu sau:

馬大師便起一片胡餅, sau khi nhìn ra động từ vị ngữ là , thì câu còn khá phức tạp.

Để ý chủ ngữ 馬大師, tra tự điển sẽ thấy: 大師 Đại sư (danh từ chung tôn xưng) {ngày xưa danh từ Đại Sư do vua ban}. 馬 mã: họ Mã (thật ra nếu không quen đọc ngữ lục, rất khó biết đâu là tên họ, địa danh…)

大師 Đại sư: từ trung tâm

馬 mã: danh từ riêng làm định ngữ.

Ý là danh từ 馬 làm định ngữ nói rõ cho biết đại sư nào  đại sư Mã (đại sư họ Mã, bên TQ thường nói đến họ của người đang đề cập, chứ không nói tên)

Vậy, Định ngữ là thành phần phụ bổ nghĩa cho danh từ biểu thị tình trạng, chất liệu, số lượng, nơi chốn, thời gian, phạm vi…
Theo câu này thì Định ngữ (馬) đặt trước từ trung tâm 大師  chủ ngữ (馬)大師

Ôn tập chi tiết (NPHN, tr.259)

II- ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA ĐỊNH NGỮ
– Định ngữ phải đặt trước trung tâm ngữ
– Định ngữ có thể do các loại thực từ hoặc từ tổ đảm
nhiệm.
– Sau định ngữ thường mang trợ từ kết cấu 的 hoặc 之.
– Định ngữ dùng để hỏi: 何
落何階級 lạc hà giai cấp (định ngữ 何 để hỏi giai cấp gì)

&

Định ngữ có thể do các loại thực từ hoặc từ tổ đảm nhiệm. – phần này sẽ được nói trong bài tiếp


< Trở về mục lục

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *