空谷集 TẮC 3: VÂN NHAM DẠO NÚI

第三則雲巖遊山 TẮC  3:    VÂN NHAM DẠO NÚI
[0269c19] 示眾云。同行既無踈伴。便宜豈出當家[1]。不消眼見耳聞。   較得隨聲逐色。且道為人手段在甚麼處。 Dạy chúng: Cùng đi chung tức không phải xa lạ, sự tùy nghi há vượt ra ngoài  chính mình. Không nên mắt thấy tai nghe, rõ ràng đã theo tiếng đuổi sắc. Hãy nói thủ đoạn vì người ở chỗ nào?

 

[0269c21] 舉藥山與雲巖遊山(行到水窮處。坐看雲起時)。腰間刀響(幾箇是知音)。

巖云甚麼物作聲(口是禍之門)。

山便抽刀驀口作斫勢(為人不惜兩莖眉)。

Nêu:

Dược Sơn cùng Vân Nham dạo núi (đi đến tận góc biển, ngồi ngắm mây bay). Ngay nơi thắt lưng phát ra tiếng dao (bao nhiêu là tri âm).

Vân Nham hỏi: Vật gì phát ra tiếng (miệng là cửa họa).

Sơn liền rút dao làm thế chặt (vì người không tiếc hai cọng lông mày).

[0269c24] 師云。澧州藥山惟儼禪師嗣石頭。

上堂曰。祖師只教[2]保護[3]。若貪嗔癡起來。切須防禁。莫教掁觸。是你欲知枯木石頭却須擔荷。實無枝葉可得。雖然如此。更宜自看。不得絕言語。我今為你說這箇語。顯無語底他那箇本來無耳目等貌。

因與雲巖遊山。腰間刀響。巖問師。師抽刀驀口作斫勢。後洞山舉來示眾道。看他藥山橫身為這箇事。今時人欲明向上事。須體得此意始得。

林泉。子細看來。要汝諸人二六時中念茲在茲[4]。不遺時不失候。見到說到用到。妙叶兼帶。非取口辦。若你不信。試看投子獎孤邈樂來   喝采[5]聲。頌曰。

Sư nói:

Thiền sư Duy Nghiễm ở Dược Sơn Lễ Châu nối pháp Thạch Đầu. Thượng đường nói: “Tổ sư chỉ dạy luôn tỉnh thức (gìn giữ), nếu tham sân si khởi, phải mau đề phòng và ngăn dừng chớ có dính mắc. Ông muốn biết cây khô Thạch Đầu cần phải đảm đương, thật không cành lá mới được. Tuy nhiên như thế phải nên tự khán, không được dứt hết ngôn ngữ. Ta nay vì các ông nói lời này hiển bày cái không lời kia vậy. Cái đó xưa nay không tai mắt, không tướng mạo”.

Nhân cùng với Vân Nham đi dạo núi, nơi thắt lưng phát ra tiếng dao. Vân Nham hỏi Dược Sơn. Dược Sơn rút dao làm dáng bộ chặt. Về sau Động Sơn kể lại dạy chúng. Thử nói xem Dược Sơn dũng cảm làm việc này. Người thời nay muốn rõ việc hướng thượng, cần phải thể hội ý đó.

Lầm Tuyền tôi, xem xét kỹ, mong các ông trong mười hai thời luôn luôn tỉnh thức, đừng để thời gian luống qua vô ích. Thấy được, nói được, ứng dụng được, thảy đều hợp nhất, chẳng thể luận bàn suông. Nếu ông không tin thử xem Đầu Tử hết lòng ca ngợi chỗ lặng lẽ (孤邈)

Tụng rằng: 

[0270a10] 大鵬無伴過天池(常獨行。常獨步)。

師子將[6]兒絕後隨(百獸潛蹤[7]。實難比擬[8])。

崑崙觸犯[9]歸行路(惜取草鞋好)。

一吼吞雲萬像馳(方知思大口。曾 不覷人情)。

Đại bàng không bạn qua ao trời (thường độc hành thường độc bộ),

Sư tử khi sanh con dứt bỏ hết [10](trăm thú mất hết dấu vết thật khó bắt chước theo),

Dám đến Côn Lôn đường trở về (tiếc lấy giày cỏ),

Một tiếng rống nhiếp phục tất cả (mới biết hòa thượng Tư Đại[11] thật khẩu khí, chẳng đoái hoài nhân tình).

[0270a13] 師云。北冥有魚。其名為鯤。鯤之大。不知其幾千里也。化而為鳥。其名為鵬。鵬之背。不知其幾千里也。怒[12]而飛。其翼若垂天[13]之雲。是鳥也。海運[14]將徙[15]南冥。南冥者天池也。諸有智者以喻得解。欲使脫白[16]衲子性海汪洋。    飛鳴[17]自在。不被三界火宅之所拘縛。不被六塵妄境之所繫絆。故藥山老漢以養子之緣。盡情為濟。   直得崑崙之丘亦尋歸計。不見道。青山常舉足。白日不移輪。正當此時。合作麼生委悉。咄。雖是抽刀難入鞘[18]。莫教辜負老文殊。 Sư nói: Biển lớn ở phương Bắc, có cá tên là Côn. Cá Côn này to lớn không biết là bao nhiêu dặm, hóa làm con chim Bằng.

Lưng chim Bằng dài không biết bao nhiêu dặm, khí thế mạnh mẽ, cánh nó như mây che trời. Chim này băng qua biển về phương Nam. Phương Nam xa xôi cũng có ao trời.

Những người có trí dùng dụ có thể hiểu, muốn khiến cho nạp tử tầm thường biết tánh biển mênh mông tự tại, chẳng bị trói buộc của nhà lửa tam giới. Không bị buộc ràng bởi vọng cảnh sáu trần. Cho nên Dược Sơn đem cách nuôi con hết lòng cứu giúp. Dù cho núi Côn Lôn cũng tìm kế về.

Chẳng nghe nói: Núi xanh thường cất bước, mặt trời không đổi dời, ngay lúc này làm sao biết được. Ôi chao!

Tuy là rút dao khó cho vào vỏ,
Chớ để cô phụ lão Văn Thù.

 

[1] 當家 đương gia 自家;本人

[2] 只教 chỉ giáo  chỉ cần;  miễn là

[3]保護 bảo hộ   bảo hộ;  gữi gìn

[4] 念茲在茲 niệm tư tại tư 念念不忘於某一事情   nhớ mãi không quên

[5] 喝采 hát thái大聲叫好贊美 lớn tiếng tán thưởng

[6] 將      tương  đem; bảo dưỡng; sinh đẻ (súc vật)

[7] 潛蹤 tiềm tích  làm cho mất hết dấu vết

[8] 比擬 tỉ nghĩ 仿效;摹擬 bắt chước theo, làm theo

[9] 觸犯 xúc phạm chạm tới, vô lễ với người trên

[10] ( khi sư tử sanh con vào tận rừng sâu không có bóng cầm thú và nó sẽ xóa hết dấu vết trên đường đi)

[11] Hòa thượng Tư Đại nhân ngài Chí Công sai người đến hỏi rằng: “Sao không xuống núi giáo hóa chúng sanh mà ngồi nhìn trời mây làm gì?”. Tư Đại đáp: “Ba đời chư Phật bị ta một miệng nuốt hết chỗ nào lại có chúng sanh để giáo hóa”)

[12] 怒      nộ   khí thế mạnh mẽ

[13] 垂天 thùy thiên猶蔽天,籠罩天空\\bao phủ trời không

[14] 海運  hải vận  vận chuyển đường biển

[15] 徙      tỉ  dời; di chuyển

[16] 脫白thoát bạch 脫身,脫走

[17] 飛鳴 phi minh  比喻顯身揚名    ví như danh vang khắp nơi

[18] 鞘      sao  vỏ; bao


< Trở về mục lục

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *