虛堂集 Tắc 1-Thanh Nguyên Giai cấp

HuDuongTap

虛堂集

第一則 青原階級(參學)

TẮC 1- Thanh Nguyên Giai Cấp

示眾云。有修有進索論高低。無證無為那消[1]升降。只如行不出戶坐不當堂者。甚處安排則是。 [Lâm Tuyền] Dạy chúng rằng: Có tu có tiến bàn luận hơn kém. Vô chứng vô vi nào cần lên xuống. Giống như người đi chẳng ra khỏi cửa, ngồi chẳng nơi nhà. Nơi nào đặt để là phải.
舉青原思禪師問六祖大師。當何所務即得不落階級(這邊如穩當[2]。那畔自相應)。祖云汝曾作什麼來(深窮妙理細辨根源)。思云聖諦亦不為(猶有這箇在)。祖云落何階級(重重烹煉要識精金)。思云。聖諦尚不為。落何階級(無皮毛不立。及盡聖凡情)。祖云。如是如是(真不掩偽。曲不藏直)。善自護持。吾當有偈(慈悲之故落草之談[3])。

心地含諸種(大無不包。小無不入)。

普雨悉皆萌(是法平等。無有高下)。

頓悟花[4]情已(但得[5]雪消去)。

菩提果自成(自然春到來)。

 [Đơn Hà Tử Thuần] Nêu: Thiền sư Thanh Nguyên hỏi Đại sư Lục Tổ: Việc làm nên thế nào để khỏi rơi vào thứ lớp (Bên này như ổn thỏa, bên kia tự tương ưng).Tổ bảo: Ông từng làm gì? (diệu lý sâu xa, khéo biện nguồn gốc). Hành Tư thưa: Thánh đế cũng chẳng làm (cũng còn cái này). Tổ bảo: Lạc vào giai cấp nào? (nhiều lần nấu luyện, muốn biết vàng ròng). Hành Tư thưa: Thánh đế còn không làm, rơi vào thứ lớp nào (Không da, lông cũng không, cùng sạch hết tình thánh phàm). Tổ bảo: Như thế, như thế. (chơn chẳng che ngụy, cong chẳng giấu thẳng) Khéo tự hộ trì, Ta có bài kệ (Từ bi quá nên rơi vào lời nói quanh co):

Đất tâm chứa các giống (Lớn- không đâu chẳng bao lấy, nhỏ- không đâu chẳng vào)

Mưa khắp tất nảy mầm (Pháp này bình đẳng, chẳng có cao thấp).

Đốn ngộ tình danh sắc hết (chỉ cần tuyết tan),

Quả Bồ-đề tự thành (tự nhiên xuân đến).

師云。建化門中不無評品。實際理地寧有階差。自始至末返本還源。不歷僧祇而獲法身者。自知頓漸超越奧妙玄極[6]之理。 Sư nói: Trong cửa Kiền hóa cho bình luận. Thật tế lý địa há cho sai khác, từ bắt đầu đến cuối cùng trở lại nguồn cội. Chẳng trải qua tăng kì kiếp mà được pháp thân, tự biết lý đốn tiệm siêu việt uyên áo sâu xa.
六祖一日謂眾曰。諸善知識。汝等各各淨心聽吾說法。汝等諸人自心是佛。更莫狐疑。外無一物而能建立。皆是本心生種種法。故經云。心生則種種法生。心滅則種種法滅。若欲成就種智。須達一相三昧.一行三昧。若於一切處而不住相。彼相中不生憎愛亦無取捨。不念利益成壞等事。安閑恬靜虛融澹泊。此名一相三昧。

若於一切處行住坐臥純一直心。不動道場真成淨土。名一行三昧。若人具二三昧。如地有種。能含藏長養成就其實。一相一行亦復如是。

我今說法猶如時雨溥潤大地。汝等佛性譬諸種子。遇茲霑洽[7]悉得發生。承吾旨者決獲菩提。依吾行者定證妙果。

Lục Tổ một hôm bảo chúng rằng: Các thiện tri thức, các ông mỗi người tịnh tâm nghe ta nói pháp. Các ông tự tâm là Phật, chớ có hồ nghi, ngoài ra không một vật có thể lập được. đều là bản tâm sanh các pháp. Nên kinh nói: Tâm sanh thì các pháp sanh, tâm diệt tức các pháp diệt. Nếu muốn thành tựu “chủng trí”, cần đạt nhất tướng tam muội, nhất hạnh tam muội. nếu nơi tất cả chỗ mà không trụ tướng, trong tướng kia chẳng sanh yêu ghét cũng không thủ xả, không nhớ các việc lợi ích, thành hoại. An nhàn điềm tĩnh, hòa hợp, đạm bạc (chẳng màng danh lợi), đây gọi là nhất tướng tam muội.

Nếu tất cả nơi đi đứng ngồi nằm thuần nhất trực tâm, đạo tràng bất động là tịnh độ, gọi là nhất hạnh tam muội. Nếu người đủ hai tam muội, như đất có hạt giống, chưa đựng trưởng dưỡng thành tựu thực tại. Nhất tướng nhất hạnh cũng như vậy.

Ta nay nói pháp cũng như trời mưa khắp thấm ướt đất. Phật tánh các ông giống như hạt giống, gặp mưa này thấm ướt tất sẽ mọc lên. Theo lời chỉ dạy của ta quyết định có được bồ-đề, theo ta mà làm nhất định chứng được diệu quả.

林泉道。莫怪老盧能處藥。慣曾[8]得效敢傳方。達摩亦云。吾本來茲土。說法救迷情。

林泉道。上代下世老婆心切。而況[9]丹霞以綿綿[10]密密隱隱難分處交加頌出。

Lâm Tuyền nói: Chớ lạ lão Lư có thể cho thuốc, thường luôn được hiệu nghiệm, bạo dạn truyền khắp nơi. Đạt-ma cũng nói: Ta xưa đến đất này, nói pháp cứu người mê.

Lâm Tuyền nói: Đời xưa đời nay tâm lão bà tha thiết, huống chi Đan Hà đem chỗ vi tế sâu sâu kín kín khó phân làm ra bài tụng.

頌曰。

卓爾[11]難將正眼窺(睥睨[12]有分)。

迥超今古類何齊(果見參差[13])。

苔封古殿無人侍(玉宇[14]深沉)。

月鎖蒼梧鳳不栖(爭肯坐著)。

 [Đan Hà Tử Thuần] Tụng rằng:

Cao vót khó đem chánh nhãn nhìn (dòm ngó có phần).

Vượt qua xưa nay có ai bằng (quả là không bằng)

Điện xưa rêu phủ không người chăm (điện ngọc sâu kín)

Trăng sáng ngô đồng, phụng hoàng chẳng đậu (đâu chịu ngồi yên).

 

師云。彩雲[15]影裏仙人現。手把紅羅扇遮面。急須著眼看仙人。莫看仙人手中扇。有等餓眼[16]禪和。貪觀雲外月[17]。失卻掌中珠。漫自逐句尋言。不務[18]知根達本。況此不落階級的人。磊磊落落[19]雄雄堂堂[20]。其機不可觸。其鋒不可當。用之則行。舍之則藏。活鱍鱍[21]。轉轆轆[22]。雖是面門出入。無形影而難審其詳。此其所以難將正眼莫可窺窬者歟。故臨濟囑三聖[23]云。吾遷化後。不得滅卻吾正法眼藏。聖云爭敢滅卻和尚正法眼藏。濟曰忽有人問汝作麼生祗對。聖便喝。濟曰誰知吾正法眼藏向這瞎驢邊滅卻。 Sư viết: Trong ánh hoàng hôn tiên nhân hiện, tay cầm quạt lụa hồng che mặt, hay để mắt nhìn tiên nhân, chớ nhìn cái quạt trong tay tiên.

Có một bọn thiền hòa tham sắc, mải nhìn trăng trên trời, quên mất ngọc trong tay, luống đuổi theo câu tìm lời, chẳng quyết biết nguồn được gốc. Huống chi người này chẳng rơi vào giai cấp,  tài cán hơn người, hùng tráng hiên ngang, cơ kia chẳng thể chạm đến, mũi nhọn kia chẳng thể đương đầu. Dụng thì có, bỏ thì ẩn, trôi chảy tự nhiên, chuyển động không ngại. Tuy là ngay cửa mặt ra vào, không hình bóng nên khó thẩm xét cho tường tận. Vì như vậy cho nên khó đem chánh nhãn, người chẳng thể nhìn trộm đó ư.

Nên Lâm Tế phó chúc cho Tam Thánh Huệ Nhiên rằng: Sau khi ta thị tịch, chẳng được diệt mất tông ta.

Tam Thánh thưa: Sao dám diệt Chánh pháp nhãn tạng của hòa thượng.

Lâm Tế bảo: Chợt có người hỏi, ông đáp làm sao?

Tam Thánh liền hét.

Lâm Tế bảo: Ai biết chánh pháp nhãn tạng của ta đến bên con lừa mù diệt mất. □

[1] 消cần thiết, cần

[2] thoả đáng; ổn thoả

[3] Lời nói quanh co. Lời bàn luận không đạt cứu cánh, thường rơi vào nghĩa thứ hai. Lời này được nói ra bởi tâm từ bi muốn tiếp hoá người học.

[4] Danh sắc phiền phức cũng gọi là hoa

[5] 得(Phó) cần; cần phải; phải。需要。(khn) ① Phải, cần phải

[6] 形容極其玄妙深微

[7] 沾洽 [zhān qià ]1.雨水充分地使土地浸潤

[8] 惯曾 [guàn zēng] 猶經常 thường thường, luôn luôn

[9] 而况 [ér kuàng] huống hồ; huống chi; không kể đến; chưa nói đến。何況。

[10] 綿綿vi tế

[11]卓爾nổi bật; hơn người; đứng thẳng; dựng đứng (thường chỉ đạo đức, học vấn và tài năng xuất chúng của cá nhân)。高高直立的樣子。多形容一個人的道德學問及成就超越尋常,與眾不同。

[12] 睥睨 bễ nghễ – Nhìn nghiêng. Nhìn xéo. Dòm ngó.

[13] 參差so le; cọc cạch; không đều; không bằng; chênh lệch。

[14] điện ngọc (chỉ nơi ở của thần tiên trong truyền thuyết.)。lầu quỳnh điện ngọc

[15]彩雲mây tía; ráng chiều; ráng màu; mây ngũ sắc (mây do ánh mặt trời chiếu qua mà có màu, chủ yếu là màu đỏ, thường xuất hiện ở chân trời vào sáng sớm hoặc hoàng hôn trong những ngày trời quang đãng)。

[16] 饿眼 [è yǎn] 指貪色的目光

[17] 云外 [yún wài] 指高空。//比喻仙境

[18] 務theo đuổi (một sự nghiệp, công việc)

[19] lỗi lỗi lạc lạc 磊磊落落 lỗi lạc, tài cán hơn người, tâm địa quang minh.

[20] đường đường 堂堂 oai vệ hiên ngang

[21] 活鱍鱍 [huó bō bō[ 生動自然而不呆板。

[22]【转辘辘地】禅林用语。又作阿辘辘地。以车轮之旋转,比喻圆转无碍,自由自在之境地

[23] 唐代臨濟宗僧。生卒年、籍貫皆不詳。住鎮州(河北)三聖院,世稱三聖慧然。得臨濟義玄之旨,其後遍歷諸方,曾至仰山,又參德山宣鑑、雪峰義存諸師。受義玄付囑,編集鎮州臨濟慧照禪師語錄一卷。


< Trở về mục lục

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *