CNL:三祖僧璨-信心銘

Tập sách Chỉ Nguyệt Lục, đến Tam Tổ Tăng Xán nói về bài Tín Tâm Minh, chúng tôi thấy phần tịch nghĩa khá hay và lạ, nên đưa vào để chúng ta cùng xem.

tichnghiagiai

祖著信心銘
圓悟勤云.
人多錯會道. 至道本無難. 亦無不難. 只是唯嫌揀擇.
若恁麼會. 一萬年也未夢見在
.
Tổ có làm bài Tín Tâm Minh.
Viên Ngộ Khắc Cần (1063-1135) nói:
Người phần nhiều lầm hội nói: Đạo tột vốn không khó cũng chẳng không khó. Chỉ là “duy hiềm giản trạch”, nếu thế ấy mà hội, một vạn năm cũng chưa mộng thấy.
中峰本[1]禪師. 作信心銘闢義解. 每兩句下. [2]以示語. 次述義解[3].
乃作闢[4]. 復繫以偈.
聊錄二三. 要之大旨[5]悉如是矣
Thiền sư Trung Phong Minh Bản làm “Tín Tâm Minh Tịch Nghĩa Giải”, mỗi hai câu, lại đem “thị ngữ” (lời dạy, lời nêu lên), kế đến giải thích nghĩa lý, bèn làm ra  “tịch nghĩa” (nghĩa thấu triệt, nghĩa phá).
Lại làm kệ dưới lời giải.
Tạm ghi lại đôi đoạn, nói chung ý chính đều như vậy.
至道無難唯嫌揀擇.
Đạo tột không khó, chỉ ngại giản
trạch
.
初示語云.
神光烜赫[6]. 萬靈罔測. 踞群象之深淵. 啟重玄[7]之大宅.
臨濟用金剛王. 發雷轟霆震之令.
望影[8]尤難.
德山遣木上座[9]. 奮風馳電走之威. 追蹤莫及.
陶形鑄象. 不居[10]其有功. 負海擎山. 似覺其無力.
黃面漢四十九年. 有手只好[11]拏空. 白拈賊[12]千七百箇. 有口惟堪掛壁. 最現成[13].
難委悉[14].
擬向當陽[15]指似[16]. 早是[17]門前起荊棘.
Thị ngữ
(Lời dạy) : 
Ánh sáng diệu kỳ rực rỡ, mọi người chẳng thể suy lường. Ở nơi thâm sâu của vạn tượng, khai mở cửa lớn của nguồn sâu. Lâm Tế dùng Kim Cang Vương, phát ra lệnh vang rền như sấm sét, nhìn theo bóng còn khó thấy.
Đức Sơn khiển thượng tọa mộc (chỉ cây gậy), chấn động uy phong gió bay điện chớp, đuổi theo chẳng kịp.
Tạo hình đúc tượng, chẳng kể công lao. Vác biển đỡ núi, giống như kia chẳng nặng (nghĩa là không cần ra sức)
Lão già mặt vàng 49 năm, có tay cũng đành nắm bắt hư không, 1700 tên trộm giỏi, có miệng chỉ để treo trên vách. Mọi thứ hiện bày mà khó nói cho tường tận. Định ngay trước mặt chỉ cho anh, đã là trước cửa đầy gai góc

次述義解云.
祖師道至道無難唯嫌揀擇.
義解者謂. 此兩句乃一篇之要綱. 一銘之本[18].
然信之一言. 全該悟證. 非信行之信也.
如法華之諸子. 於會權入實之際. 作信解品. 以述其懷[19].
吾祖目之曰至道. 唯佛證之曰菩提. 眾生昧之曰無明. 教中彰之為本覺.
皆一心之異名也.
至若[20]遍該[21]名相. 涉入色空. 異轍殊塗. 千條萬目. 豈乖優劣. 靡隔悟迷.
莫不由斯而著.
如趙州之柏樹子. 楊岐之金剛圈[22].
密菴之破沙盆[23].
東山之鐵酸餡[24].
異端並起. 邪法難扶.
則知至道之話行[25]. 該通[26]事理. 融貫古今[27].
說箇無難. 早成剩語.
然聖凡染淨. 極目[28]全真. 揀擇情生. 迥乖至體.
是謂唯嫌揀擇也. 下文雖殊. 悉稟其意
.
Nghĩa Giải:
Tổ sư nói: “Đạo tột không khó, chỉ ngại lựa chọn” (Chí đạo vô nan, duy hiềm giản trạch).
Người nghĩa giải rằng: Hai câu này là cương lĩnh cốt yếu của toàn bài này, là ý chỉ trọng tâm của bài minh này.
Song, nói một chữ Tín này, là nói sự chứng ngộ, chẳng phải Tín của tín hạnh. 
Như các vị trong hội Pháp Hoa, nơi chỗ biết quyền biến mà nhập vào thật (hội quyền nhập thật), làm phẩm Tín Giải để thuật lại tâm ý.
Các Tổ của chúng ta thấy đó, nói “chí đạo (đạo tột, đạo lớn), riêng Phật chứng
đó, gọi là Bồ-đề. Chúng sanh mê đó, gọi là vô minh. Trong kinh hiển bày đó,
là “bản giác”. Đều là tên khác của một tâm này vậy.
Cho dù trùm khắp danh tướng, hòa nhập sắc không, khác vết trái đường, ngàn điều muôn mục, há trái nhau có hơn có kém. Ngộ mê nào cách, đều do một tâm này mà được.  Như cây bách của Triệu Châu, vòng Kim Cang của Dương Kì, chậu cát bể của Mật Am, bánh nhân sắt của Đông Sơn. Những lời nói khác nhau phát khởi lên, pháp tà khó chống đỡ, thì biết lời nói về “đạo tột” (chí đạo) đã truyền khắp rồi, rộng thông sự lý, dung hội và quán thông cổ kim. Nói việc “không khó” (vô nan) đã thành lời thừa.
Như thế thánh phàm nhiễm tịnh, những gì nhìn thấy đều chân. Phân biệt chọn lựa (giản trạch) thì tình sanh, trái với “thể tột” (chí thể). Đây nói “duy hiềm giản trạch” vậy. Văn bên dưới tuy khác, cũng không ngoài ý này.
闢曰. 依稀[29]相似. 彷彿不同.
且至道二字. 任你意解. 謂無難之旨. 須相應始得.
自非[30]心開神悟. 妙契[31]冥符[32].
迥絕[33]見知. 超出言象者望無難之旨. 不啻[34]天淵[35].
於根境相對. 差別互陳.
不能當處解脫. 擬將箇無難不簡擇底道理. 存乎胸臆. 又豈止[36]於認賊為子矣. 故於此不能忘言.
偈曰.
至道不應嫌揀擇.
莫言揀擇墮凡情.
快須擉瞎娘生眼.
白日挑燈讀此銘
Tịch nghĩa giải:
dường như tương tợ, dường như chẳng đồng.
Hai chữ “chí đạo”, mặc ông giải nghĩa theo ý, nói yếu chỉ “vô nan” cần tương ưng mới được.
Nếu chẳng phải người tâm khai thần ngộ, thầm khế hợp với diệu tâm, thấy biết hơn
người, vượt thoát ngữ ngôn hình tướng mà nhắm đến yếu chỉ “vô nan”, đâu khác
trời cao và vực sâu.
Nơi căn và cảnh đối nhau, sai biệt lẫn nhau bày ra. Chẳng thể ngay đó giải thoát, nghĩ đến đạo lý “chẳng giản trạch” và “không khó” (vô nan) đó, để chứa trong lòng, lại quá hơn nhận giặc làm con đấy. Nên nơi đây chẳng thể quên lời.
Kệ viết:
Đạo tột chẳng nên sợ giải thích,
chớ bảo giản trạch rơi vào phàm tình,
Gấp phải đâm mù con mắt mẹ sanh ra,
Ban ngày đốt đèn đọc bài minh này.
良由取捨所以不如.
Bởi do lấy bỏ cho nên chẳng như
示語云.
薦福[37]. 趙州無. 雪峰放出南山鱉鼻[38].
雲門打殺東海鯉魚[39].
興化[40].
向古廟裏躲卒風暴雨. 丹霞燒木佛[41].
卻教[42]院主墮眉鬚. 疑殺人間幾丈夫.
Thị ngữ: (Lời dạy)
Tiến Phước nói “mạc”, Triệu Châu nói “vô”. Tuyết Phong đưa ra con rắn mũi rùa ở núi Nam. Vân Môn đánh chết cá chép Đông Hải. Hưng Hóa phó trai ở thôn xóm, vào cổ miếu ẩn mưa to gió lớn. Đan Hà thiêu Phật gỗ, làm cho viện chủ rụng lông mày. Nghi chết biết bao trượng phu trong nhân gian.
述義解云. 祖師道良由取捨所以不如. 義解者謂. 此心既如太虛之圓. 無相不具. 一切皆如.
你於染淨法中. 瞥生取捨. 則不如也.
Nghĩa giải rằng:
Tổ sư nói: “Bởi do lấy bỏ cho nên chẳng như”, người nghĩa giải cho rằng: Tâm này đã tròn như thái hư, chẳng tướng nào mà không đủ, tất cả đều “như”. Ông
trong pháp nhiễm tịnh, chợt sanh tâm lấy bỏ thì “bất như”(chẳng như) vậy.
闢曰. 若是真正本色參學上士. 見此等說話底人. 便與劈面[43]. 不為性燥. 蓋像龍不能致雨[44]故也偈曰.
取既非如捨不如.
是牛誰敢喚為驢.
大千沙界金剛體.
也是重栽頷下鬚
Tịch nghĩa rằng:
Nếu là bậc thượng sĩ tham học bản sắc chân chánh, thấy người nói những lời này, liền nhổ ngay vào mặt, chẳng phải vì tánh nóng, bởi do tượng rồng chẳng thể làm mưa. Nên có kệ rằng:
Thủ đã chẳng như, xả chẳng như,
Là trâu ai dám gọi là lừa,
Thể kim cang khắp cõi nước,
Cũng là lại gắn râu dưới cằm.
一種平懷泯然自盡.
Một lòng bằng phẳng, lặng yên tự dứt
示語云. 不動道場. 無生法忍. 皓月照窗扉[45],清風拂屏枕.
有佛處不得住. 鐵裹燈心[46].
無佛處急走過. 花鋪蜀錦[47].
 三千里外摘楊花[48].


十方虛空盡銷隕.
易商量. 難定準. 海底泥牛喫鐵鞭. 百草頭邊風凜凜.
Thị ngữ: (Lời dạy)
Bất Động đạo tràng, Vô sanh pháp nhẫn. Trăng sáng chiếu qua cửa sổ, gió mát lướt qua bình phong.
Chỗ có Phật chẳng nên dừng, sắt bọc
tim đèn. 
Chỗ không Phật chạy gấp qua, hoa trải gấm đẹp.
Ngoài ba ngàn dặm – bẻ cành dương liễu.[Triệu Châu]
Mười phương hư không đều tiêu mất.
Dễ thương lượng, khó định chuẩn. Trâu đất đáy biển ăn roi sắt, bên đầu trăm cỏ gió lạnh buốt.
述義解. 祖師道一種平懷泯然自盡. 義解者謂取捨之情既盡. 聖凡知見無依. 自然一切處平常. 一切處泯滅.
Nghĩa giải:
Tổ sư nói: “Một tâm bằng phẳng, lặng yên tự dứt”. 
Người nghĩa giải cho rằng: tình buông bỏ và nắm giữ đã hết, trí kiến thánh phàm không chỗ nương. Tự nhiên tất cả chỗ bình yên, tất cả chỗ tịch diệt.
闢曰. 白日青天莫寐語好. 即今眼見色耳聞聲. 喚甚麼作平懷不平懷.
偈曰.
泯然盡處事無涯.
百草頭邊正眼開.
生死涅槃俱捏碎.
不知何處著平懷
Tịch nghĩa giải:
Giữa ban ngày chớ nói mớ. Như nay mắt thấy sắc, tai nghe tiếng, gọi cái gì là yên định với không yên định.
Kệ rằng:
Dứt sạch mọi nơi, chẳng bờ mé,
bên trăm ngọn cỏ
chánh nhãn mở,
sanh tử niết bàn đều vỡ nát,
chẳng biết bình ổn để nơi đâu.
無咎無法不生不心.
Không lỗi không pháp, chẳng sanh chẳng tâm
示語云.
太華山非險.[49]
滄溟[50]不深. 盧仝[51]月蝕詩.
有何難讀.伯牙流水曲[52].
煞有知音. 惟有東山暗號子[53].
收來無縫罅. 放去卒[54]難尋. 攪擾幾多伶俐客. 摩褌擦袴到于今
.
Thị ngữ: (lời dạy)
Núi Thái Hoa chẳng hiểm yếu, biển Thương Minh chẳng thâm sâu. Bài thơ Nguyệt Thực[55] của Lư Đồng, có gì mà khó đọc. Khúc nhạc Lưu Thủy của Bá Nha thật có tri âm. Chỉ có ám hiệu của Đông Sơn, thu lại không chỗ hở, buông ra trọn khó tìm. Làm nhiễu loạn biết bao nhiêu khách linh lợi, la lết đến ngày hôm nay.
述義解云. 祖師道無咎無法不生不心.義解者謂.
此二句返上二句而言[56].
謂無咎則萬法自消. 不生則一心自寂. 法消心寂. 至道之體沖然.
不待得而得矣.
Nghĩa giải:
Tổ sư nói: “Vô cữu vô pháp, bất sanh bất tâm”. Người nghĩa giải cho rằng: Hai câu này ngược lại hai câu trên mà nói.
Nói là ‘không lỗi’ (vô cữu) tức vạn pháp tự tiêu, chẳng sanh (bất sanh) tức một tâm tự lặng. Pháp tiêu tâm lặng thể của đạo tột (chí đạo)  lặng lẽ, chẳng đợi ‘đắc’ mà đã ‘đắc’.
闢曰. 昔僧問趙州. 學人乍入叢林. 乞師指示.
州云. 喫粥了也未. 僧云.
喫粥了也. 州云. 洗缽盂去.
此僧悟去. 且道此僧當時悟無咎耶. 悟無法耶. 悟不生耶. 悟不心耶.
定當[57]. 偈曰.
法法只因無咎咎.
心心多謂不生生.
 寒猿夜哭巫山[58].
客路[59]原來不可行 
Tịch giải:
“Xưa tăng hỏi Triệu Châu: ‘Học nhân mới vào tùng lâm, xin Sư chỉ dạy’. Triệu Châu nói: ‘Ăn cháo chưa?’ Tăng thưa: ‘Ăn cháo rồi’. Triệu Châu bảo: ‘Rửa chén đi’. Vị tăng này được ngộ.
Hãy nói vị tăng này lúc đó ngộ ‘không lỗi’ (vô cữu) chăng? Ngộ ‘không pháp’ (vô pháp) chăng? Ngộ ‘chẳng sanh’ (bất sanh) chăng? Ngộ ‘chẳng tâm’ (bất tâm) chăng? Thử định xem.
Kệ rằng:
Pháp pháp chỉ nhân không lỗi mà lỗi,
Tâm tâm đều do chẳng sanh mà sanh,
Đêm vượn lạnh khóc trăng Vu Sơn,
Người đi đường xa vốn là chẳng thể đi.
中峰老人費爾許唇舌. 要之不出圓悟大師數語也. 今之人讀此銘. 順文解義. 未有出於所述義解者. 然則自昔宗師深斥此.
.
莫是擬心即差. 不作義解則得麼. .
去去西天路.
迢迢十萬餘.[60]
莫錯領解. 到臘月三十日.
手忙腳亂懊悔則遲也.
Lão nhân Trung Phong phí lời như thế, tóm lại chẳng ra khỏi lời của Đại sư Viên Ngộ. Người ngày nay đọc bài minh này, theo văn giải nghĩa chưa ra khỏi chỗ nghĩa giải. Tuy nhiên từ xưa bậc tông sư nghiêm khắc quở trách chỗ này. Vì đâu! chẳng phải nghĩ tâm tức sai, chẳng làm nghĩa giải thì được chăng. Ôi!
Đi đi đường tây thiên,
cách đây hơn mười vạn dặm
Chớ lầm lĩnh ngộ, bị lừa đến ngày ba mươi tháng chạp tay quờ chân quạng ân hận thì đã muộn rồi!

 

[1] Trung Phong Minh Bản中峰本(1236-1323)
đời Nguyên. 24 tuổi xuất gia tham học với thiền sư Cao Phong Nguyên Diệu. Sư khổ tham thoại đều trong 10 năm mới siêu thoát, nối pháp Cao Phong. Sư tự xưng là “Huyễn Trụ lão nhân”. tác phẩm Trung Phong Quảng Lục,  Huyễn Trụ Am.
[2]thân = [Phó] Lại.
[3] 義解 = 注釋、分析字義,解釋義理。又泛指解釋義理之書籍。[1] <>了解意義與義旨。此外,禪林中以「義解禪和子」斥指僅理解文字表面之意,而不知修行之僧徒。
[4] tịch = thông suốt; thấu đáo。透徹。//bác bỏ, bài trừ, 闢邪說 bác bỏ tà thuyết
[5] 大指 = ý chính; đại ý; nội dung chính。主要的意思。也作大指。
[6] 烜赫huyên hách [xuǎn hè]= to lớn mạnh mẽ (thanh thế)đồng nghĩa với ‘煊赫
[7]重玄Trọng huyền [chóng xuán]-= 指很深的哲理//天空
[8] ảnh [yǐng] = (Động) Mô phỏng, rập theo.// ẩn giấu
[9]木上座[ mù shànɡ zuò]对木制手杖的戏称。《景德传灯录·杭州佛日和尚》:佛日 禪师 夹山 夹山 问:什么人同行?师举拄杖曰:唯有木上座同行耳!’” 苏轼 《送竹几与谢秀才》诗:留我同行木上座,赠君无语竹夫人。
[10] 不居 [bù jū] = 不停留
[11] 只好chỉ hảo
[zhêhăo] Đành phải, buộc lòng phải:
只好作罷 Đành phải thôi
[12]白拈賊= Bạch Niêm. Bạch là rỗng không, Niêm là dùng đầu ngón tay nhón lấy đồ vật. Tức là không lấy tay cầm vật mà chỉ lấy đầu ngón tay nhón lấy trộm, không lưu lại dấu vết. Ý chỉ cho kẻ trộm giỏi. Có thuyết cho rằng Bạch có nghĩa là ban ngày, tức giữa ban ngày trước mắt nhìn lom lom đồ vật của mọi người mà nhanh khéo nhón lấy (cái tài khéo léo của kẻ trộm). Thiền tông mượn từ Bạch Niêm Tặc để chỉ cho bậc Tông sư kiến tính dùng thủ đoạn khéo léo để tiếp dẫn người học.
[13] 現成= Chỉ cho sự thành tựu ở ngay trước mắt. Tức là chân lí tuyệt đối tự nhiên hiện bày chẳng phải nhờ bàn tay con người sắp đặt hoặc làm ra.
[14] 委悉 = nói tường tận, nói tỉ mỉ
[15] 當陽 = Hiển lộ, minh bạch // Trước mặt, tại chỗ, lập tức.//指佛。佛教認為,佛是聖中之聖,王中之王,坐北朝南,所以稱做當陽
[16] 指似 [zhǐ sì ] = 指與;指點
[17] 早是 tảo thị = 已是 đã là
[18] [hdt] chính, chủ yếu, quan trọng, trọng tâm //
[19] hoài =
[Danh] Tâm ý, tình ý.
Như: bản hoài 本懷 tấm lòng này// Mối lo nghĩ
[20] 至若 chí nhược [liên từ]= 表示另提一事 biểu thị riêng đưa ra việc
[21] cai [động] = gồm đủ, kiêm // bao trùm
[22]金屬圈 Kim cang khuyên
[jīn gāng quān]
一種用作武器的金屬圈
杨岐室中问僧:栗棘蓬你作么生吞?金刚圈你作么生透?禅僧谓此栗棘蓬、金刚圈昨夜发新雷,毒蛇离窟穴。居常口不开,踏着迸鲜血《颂古// 楊岐傳之。則以金剛圈栗棘蓬。以驗正邪。鐵圍山可透。剛圈不可透。大海水可吞。栗棘蓬不可吞。若吞得一蓬。百千萬億蓬吞之無礙。若透得一圈。百千萬億圈透之無礙。 …[T48, 2023]// 妙喜曰:金刚圈,栗棘蓬,直是难吞难透,到此直下承当得了,大法未明,亦奈何不得
[23]密庵沙盆 = 禪宗公案名。
Một hôm Ứng Am Đàm Hoa hỏi: Thế nào là chánh pháp nhãn?
Mật Am Hàm Kiệt liền đáp: Đập vỡ bồn cát.
Ứng Am gật đầu. [NĐHN, Q.20]
Phá sa bồn破沙盆gốc từ pháp ngữ của Tuyết Phong Nghĩ Tồn, dụ cho vật chẳng thông dụng, không có giá trị.

[24]酸餡 toan hãm[suān xiàn]=以蔬菜為餡的包子

東山曰。老僧遊方十餘年。參數十員善知識。將謂了當。及到浮山圓鑑會下。更開口不得。 後又到白雲。因咬破一箇鐵酸餡。真是百味具足。[CBETA X66 No. 1297《宗鑑法林》卷32] Ngũ Tổ Pháp Diễn

棗泥 bánh nhân táo, nên 鐵酸餡 là bánh nhân sắt
[25] =道理;事物的發展規律。//流動;流通
[26]該通 = 博通
[27]融貫 = 融会贯通 = 謂把各方面的知識或道理參合在一起, 從而得到全面透徹的理解 //融合無隔閡
[28] 極目cực mục [jí mù] =Hết sức mắt, nhìn ra xa.// 縱目, 用盡目力遠望。
[29] 依稀 y hi = mơ hồ, không rõ ràng // 相像;類似
[30]自非 [zì fèi] = 倘若不是 //自覺其非 // (倘若= 假如倘或)
[31] 妙契 [mìao qì] diệu khế= 神妙的契合
[32]冥符[míng fú]默契,暗合
[33]迥絕[jiǒng jué] =猶連綿。不絕貌//超群卓絕
[34] 不啻 [bù chì] bất thí = chẳng những不僅;何止 // 無異於, 如同 // 只有, 不過 // 不如, 比不上.
[35]天淵[tiān yuān] 高天和深淵
[36] 豈止 [qǐ zhǐ]= 何止= hơn; quá; lắm
[37]薦福莫 僧問:「大善知識,將何為人?」師曰:「莫。」曰:「恁麼則有問有答去也。」師曰:「莫。」[Tiến Phước Thừa Cổ薦福承古] Sư người Nhiêu Châu, tiết tháo thanh cao, bản tính khoáng đạt, sư xem ngữ lục Vân Môn hốt nhiên ngộ được. Nối pháp Vân Môn Văn Yển.
[38] 舉雪峰示眾云:南山有一條鱉鼻蛇。汝等諸人。切須好看。 長慶云:今日堂中。大有人喪身失命。 僧舉似玄沙。玄沙云:須是稜兄始得。雖然如此,我即不恁麽。僧雲:和尚作麽生?”玄沙雲:用南山作什麽?”雲門以拄杖,攛向雪峰面前,作怕勢。(ba vị này là đệ tử của Tuyết Phong)
[39] 跳上三十三天觸著帝釋鼻東海鯉魚打一棒。雨似盆傾相似。會麼。 師有時云。諸方拈槌豎拂云會 [嘉興大藏經第二十四冊No. B138雲門匡真禪師語錄]
[40] Hưng hóa phó trai
師曰:「昨日赴箇村齋,中途遇一陣卒風暴雨。卻向古廟裡躲避得過。」[NĐHN]
[41] Đan Hà thiêu Phật gỗ
[42] [jiào] làm cho
[43] 劈面[pīmiàn] đúng ngay vào mặt
[44] 夫土虎不能而致風,土龍安能而致雨//夫土龍非實,不能致// 泥龍雖不能致雨.禱雨者必祭泥龍。凡僧雖不能降福.求福者須供凡
[45] 窗扉[chuāngfēi] song phi = Cửa sổ
[46]纸描棋局干年暗铁裹灯心彻夜明(彻夜=通宵,整夜= suốt đêm, cả đêm)
[47] 蜀錦 [shǔ jǐn] thục cẩm = 比喻華麗的文采 (原指 四川 生產的彩錦)有佛處不得住,住著頭角生;無佛處急走過,不走過,草深一
[48]趙州和尚於是豎起拂子,說道:有佛處不得住,無佛處急走過。三千里外,逢人不得錯舉。那僧一聽,便道:與麽,則不去也。趙州和尚道:摘楊花,摘楊花。
[49]滄溟 = 大海 Biển lớn
[50]沧溟:(1)大海。《汉武帝内传》:诸仙玉女,聚居沧溟
[51] Lô Đồng盧仝(795-835) tự hiệu là Ngọc Xuyên Tử, người Tế Nguyên, Hà Nam, thi nhân và là trà nhân nổi tiếng nhà Đường. Ông là người có tài. Khi chưa 20 tuổi, ẩn cư tại núi Thiếu Thất, Tung Sơn. Không chịu ra làm quan. Lúc Hàn Dũ mời ra, ông mới về Lạc Dương. Sau bị mưu hại trong biến loạn Cam Lộ mà mất. 
Sài môn phản quan vô tục khách
Sa mạo long đầu tự tiễn khuyết
Bích vân dẫn phong xuy bất đoạn
Bạch hoa phù quang ngưng oản diện.
Cài cửa không tục khách
Lau chén tự pha trà
Mây tím theo gió thổi không cùng
Hoa trắng và ánh sáng bềnh bồng ngưng tụ trên trà.
[52]: 流水. : 伯牙撫琴圖. 清朝丁觀鵬. 「相識滿天下,知心能幾人?」這是傳世古琴曲《高山流水》留給人們的無盡感慨
[53] 東山暗號子 = 東山拋出暗號子//略展東山暗號。如何仰面看天。話到中峰沙盆。又卻低頭覷地。真如直是歡喜不徹。 //
[Hư Đường Ngữ Lục]唤作杨岐正传东山暗号。殊不知。法出奸生事久多变。 //[Liễu  Am Thanh Dục thiền sư]东山抛出暗号子。铁蛇彩凤盘晴空。堪笑堪悲川土苴。觌面当机看脚下。打失眉毛万事休。引得傍观笑声哑。宗风似此争不灭。此心合对瞎驴说。说向瞎驴驴不听]
[Tuyền Châu Pháp Thạch Trung Am Huệ Không Thiền Sư泉州法石中庵慧空禪師] [Gia Thái Phổ Đăng Lục-X79n1559_p0419a]上堂曰。雲門山中劄硬寨已是經年。洋嶼江頭未見有毛頭星出現。舉手攀南斗。回身倚北辰。等閑拋出東山暗號。驗盡天下野狐。當機覿面不相饒。
[54] tuất = trọn, kết cuộc
大似蘸雪喫瓜冬。喚作楊岐正傳東山暗號。殊不知。法出姦生事久多變。 上堂。舉。世尊一日陞座。眾集定。文殊白椎云。諦觀法王法。法王法如是。世尊便下座。師云。 
[56]二見不住,慎勿追尋。纔有是非,紛然失心。 二由一有,一亦莫守。一心不生,萬法無咎。 無咎無法不生不心
[57] 定當 [dìng dāng]= 處理、安排妥貼 //猶定害。攪擾,拖累//一定要;一定會。用於虛擬語氣
[58] 巫山 = 山名。在 四川 湖北 兩省邊境。北與 大巴山 相連,形如字,故名。 長江 穿流其中,形成三峽。 李白 《古風》之五八:我行 巫山 渚,尋古登 陽臺 陸游 《三峽歌》:十二 巫山 見九峰,船頭彩翠滿秋空。
[59]客路 = 指外鄉的路// 指旅途lữ đồ=  dọc đường đi, người đi đường xa// 蘇軾 《次韻孫巨源見寄》之三:應知客路愁無奈,故遣吟詩調 李陵
[60]上堂云。諸兄弟盡是諸方參尋知識。決擇生死。到處豈無老宿垂慈方便之詞。還有透不得底句麼出來舉看。待老漢與汝大家商量。有麼有麼。時有僧出擬伸問次。師云。去去西天路迢迢十萬餘。便下座。[ Vân Môn Quảng Lục]

< Trở về mục lục

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *